BỆNH VIỆN 103
{link_chuyen_theo_duong_dan_sanpham}

Khoa dược


1. Ngày thành lập:

Ngày 20 tháng 12 năm 1950 ngay khi Đội điều trị 3 (tiền thân của BV103) được thành lập. Trong suốt 60 năm xây dựng và trưởng thành, từ Tổ Dược có 3 người với nhiệm vụ đảm bảo, pha chế vài chục loại thuốc phục vụ các chiến dịch, đến nay khoa đã không ngừng phát triển lớn mạnh cả về tổ chức biên chế, cơ sở vật chất cũng như chức năng nhiệm vụ.

2. Chức năng, nhiệm vụ:

  • Tham mưu cho Đảng uỷ, Ban Giám đốc về công tác Dược. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các khoa lâm sàng và cận lâm sàng thực hiện công tác Dược, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
  • Đảm bảo, cung ứng, quản lý và sản xuất các Thuốc, Hoá chất, Kit xét nghiệm, Bông băng gạc và vật tư tiêu hao phục vụ khám, chuẩn đoán và điều trị.
  • Tham gia huấn luyện các đối tượng đến NCS.
  • Chủ trì và tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học.

3. Đội ngũ chuyên môn:

Hiện có: 03 Phó Giáo sư, 04 Thầy thuốc ưu tú, 07 Tiến sỹ, 06 Thạc sỹ và các nhân viên khác

4. Thành tích:

Đào tạo:

  • Tham gia đào tạo nhiều đối tượng: 4 lớp NCS, 8 lớp cao học, 5 lớp DSCK II, 5 lớp DSCK I, 14 lớp DSĐH, 5 lớp DSTC.
  • Các môn tham gia giảng dạy lý thuyết và thực hành: Bào chế, hoá dược, kiểm nghiệm, sinh dược học, dược lâm sàng, dược liệu, dược bệnh viện.
  • Biên soạn 1 quyển giáo trình và nhiều bài giảng.
  • Tổng số giờ giảng: trên 15.000 giờ giảng lý thuyết và thực hành.

Công tác chuyên môn:

  • Đảm bảo, quản lý, cấp thuốc phục vụ hàng triệu lượt thương, bệnh binh và người bệnh. Hiện nay, mỗi năm phục vụ khám bệnh trên 200.000 lượt, cấp cứu 40.000 lượt, điều trị 40.000 lượt, phẫu thuật 12.000 lượt.
  • Đảm bảo thuốc cho các chương trình quốc gia như: Dioxin (điều trị nhiễm độc Dioxin), PEPFAR (điều trị HIV-AIDS), chương trình chống lao.
  • Đi tiên phong tại bệnh viện trong áp dụng hệ thống máy tính vào quản lý, thống kê sử dụng thuốc từ năm 1998.
  • Sản xuất thường xuyên gần 60 mặt hàng, với số lượng lớn nhất trong số các Khoa Dược bệnh viện trên toàn quốc. Đầu tư trang thiết bị để duy trì và phát triển các sản phẩm truyền thống. Hiện nay, mỗi năm sản xuất: 80.000 chai Cao lỏng hoạt huyết CM2 và Cao khớp; 850.000 gói thuốc dạ dày đơn số 12; 32.000 lít dịch truyền các loại; 35.000 lít dung dịch nội soi và nước muối rửa; 14.000 ống thuốc tiêm Nabica 8,4%; 22.000 tub thuốc nhỏ mắt; 125 kg thuốc mỡ và 13.000 lít dung dịch thuốc dùng ngoài.

Nghiên cứu khoa học:

  • Chủ trì: 2 dự án cấp NN; 13 ĐT nhánh cấp NN và cấp BQP, 9 ĐT cấp HVQY.
  • Tham gia: 8 dự án cấp NN; 21 ĐT nhánh cấp NN và cấp BQP, hàng chục ĐT cấp HVQY, Bệnh viện.
  • 5 sáng kiến cải tiến cấp BQP, 8 SK cấp HVQY, hàng chục SK cấp Bệnh viện.
  • 2 báo cáo khoa học tuổi trẻ toàn quốc, 14 BCKH tuổi trẻ HVQY và Bệnh viện.
  • Tham gia 2 hội thao kỹ thuật STTT ngành y tế Hà Nội và BQP đạt giải nhất, nhì; 14 KT tại HTKT Cục quân Y, HVQY và Bệnh viện đạt giải nhất, nhì, ba.

Công tác đảng, công tác chính trị:

  • Đảng bộ khoa có 3 chi bộ trực thuộc với 35 đảng viên. Đảng bộ, các chi bộ luôn đạt tiêu chuẩn tổ chức đảng trong sạch vững mạnh.
  • Khoa luôn đạt tiêu chuẩn đơn vị vững mạnh toàn diện.
  • Các tổ chức Hội đồng quân nhân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Công đoàn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

5. Khen thưởng:

  • 01 Huân chương chiến công hạng nhì.
  • 02 cờ thưởng luân lưu đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Tổng cục Hậu cần.
  • 15 năm Đơn vị quyết thắng, 4 bằng khen và nhiều giấy khen.
  • Đảng bộ, chi bộ: Bằng khen nhiệm kỳ (2001-2005) và nhiều giấy khen.
  • Chi đoàn: 2 năm quyết thắng, 2 bằng khen và nhiều giấy khen.
  • Hội phụ nữ: 3 bằng khen và nhiều giấy khen.
  • Tổ công đoàn: 1 bằng khen và 2 giấy khen.
  • Nghiên cứu khoa học: Huy chương đồng Triển lãm Kinh tế-Kỹ thuật tại Liên xô, 6 bằng khen của Bộ Y tế, TƯ Đoàn và Cục QY; 8 bằng khen và nhiều giấy khen của Bệnh viện, Học viện Quân Y.

Với truyền thống đoàn kết, khắc phục mọi khó khăn, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, chú trọng thực hiện toàn diện các mặt công tác, Khoa Dược quyết tâm giữ vững truyền thống, phấn đấu phát triển ngày càng lớn mạnh xứng đáng với sự phát triển của Bệnh viện 103 hai lần được trao danh hiệu Anh hùng

 

CÁC KỸ THUẬT VÀ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU


 

1. Kỹ thuật sản xuất dung dịch tiêm truyền.

Hiện nay Khoa Dược BV 103 là đơn vị sản xuất dung dịch tiêm truyền có số lượng lớn nhất trong các khoa dược tuyến bệnh viện. Sản xuất trung bình 1 năm: 140.000 lít nước tinh khiết, 70000 lít nước cất, 29000 lít dịch truyền, ngoài ra còn sử dụng để pha chế dung dịch nội soi, dịch rửa vô khuẩn, dung dịch thuốc nhỏ mắt... tổng số lượng 100.000 lít.

Trang thiết bị trong sản xuất dịch truyền đã được đồng bộ hóa với các thiết bị: Hệ thống xử lý nước tinh khiết, nồi cất nước Nga, máy rửa chai bán tự động, thiết bị ngâm chai trong acid, bộ pha chế dich truyền, máy xiết nút nhôm Pháp, nồi hấp ngang điện tử Đài Loan, máy in date Đài Loan.

Các sản phẩm pha chế thường xuyên: Ringer lactat, Nabica 8,4%, NaCl 0,9%, Glucose 5%, Glucose 10%. Chất lượng đều đạt tiêu chuẩn Dược điển VN IV.

2. Kỹ thuật sản xuất cao thuốc.

Cao thuốc là 1 trong những sản phẩm truyền thống của Khoa Dược. Hiện nay mỗi năm sản xuất khoảng 25.000 lít cao thuốc các loại.

Trang thiết bị trong sản xuất cao thuốc đã được đồng bộ hóa với các thiết bị bán tự động: máy rửa dược liệu, máy thái dược liệu, bộ cô chiết dược liệu, dàn palăng nâng, máy bơm lọc dịch chiết, máy tráng chai, máy đóng thuốc, máy đóng nắp chai, máy in date.

Nguyên liệu và thành phẩm đều được kiểm soát, kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn nên chất lượng sản phẩm tốt, ổn định.

Sản phẩm: Thuốc hoạt huyết CM2 là kết quả nghiên cứu của các bác sỹ, dược sỹ Bệnh viện 103. Kết hợp được tác dụng vừa bổ huyết, vừa hoạt huyết, dựa vào bài thuốc cổ phương “Tứ vật thang: Khung Quy Thục Thược”, trong đó giữ nguyên 2 vị: xuyên khung, đương quy. Thay thục địa bằng sinh địa, bạch thược thay bằng ngưu tất và ích  mẫu. CM2 rất có uy tín trong điều trị các bệnh thiểu năng tuần hoàn não, đau nửa đầu, chống huyết khối.

3. Kỹ thuật sản xuất thuốc bột.

Thuốc bột cũng là 1 trong những sản phẩm truyền thống của Khoa Dược. Hiện nay mỗi năm sản xuất trên 1 triệu gói thuốc các loại.

Trang thiết bị trong sản xuất cao thuốc đã được đồng bộ hóa với các thiết bị bán tự động: Máy rửa, máy thái dược liệu; hệ thống tủ sấy, máy xay dược liệu, máy rây, máy trộn bột, máy đóng túi bán tự động.

Nguyên liệu và thành phẩm đều được kiểm soát, kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn nên chất lượng sản phẩm tốt, ổn định.

Sản phẩm Thuốc dạ dày Đơn số 12 có thành phần: Cao lỏng belladon, hoài sơn, mai mực, nghệ, hương phụ, cam thảo, phốn phi, trần bỡ. Đơn số 12 rất có uy tín trong điều trị: viờm loột dạ dày, hành tỏ tràng, ợ chua, đầy bụng khú tiờu.

Đăng tin lúc 15:31 ngày 23-09-2011



BỆNH VIỆN 103
Địa chỉ : 261 Phùng Hưng - Hà Đông - Hà Nội