Phục hồi chức năng: Hội chứng viêm quanh khớp vai

T2, 01/08/2022

1. Khái niệm và phân loại hội chứng viêm quanh khớp vai

1.1 Khái niệm

Hội chứng viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng để chỉ các bệnh lý viêm các cấu trúc phần mềm quanh khớp vai gồm: gân, cơ, dây chằng, bao khớp, loại trừ tổn thương phần đầu xương, sụn khớp và màng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp …

Hình 1. Các tổn thương có thể gặp ở hội chứng viêm quanh khớp vai

1.2. Phân loại thể bệnh theo lâm sàng

Chia thành 4 thể lâm sàng thường gặp sau đây:

  • Viêm quanh khớp vai thể thông thường:Bệnh thường phát triển sau khi vai bị chấn thương cơ học liên tiếp hoặc vận động khớp vai quá mức. Đây là tình trạng các gân ở khớp vai bị viêm gây đau nhức, tổn thương thường gặp nhất là gân cơ trên gai và bó dài gân nhị ở phần đầu cánh tay. Triệu chứng đau nhức do bệnh gây ra sẽ khiến khả năng vận động của người bệnh bị ảnh hưởng, tình trạng này sẽ trở nên nghiệm trọng hơn khi người bệnh thực hiện cử động cánh tay.

Hình 2: Hình ảnh MRI viêm gân cơ trên gai và gân cơ nhị đầu

– Viêm quanh khớp vai thể đau vai cấp: Bệnh thường xảy ra do sự lắng đọng của các tinh thể canxi tại túi thanh mạc gây viêm. Lúc này người bệnh sẽ có triệu chứng đau nhức dữ dội cả ngày lẫn đêm kèm theo sốt nhẹ, cơn đau sẽ lan dần ra toàn bộ vai, đến cổ và xuống cánh tay. Ở một số trường hợp, người bệnh có thể bị mất khả năng vận động khớp vai hoàn toàn.

– Viêm quanh khớp vai thể giả liệt khớp vai: Gân cơ trên gai hoặc đầu dài gân cơ nhị đầu ở khớp vai bị đứt là nguyên nhân chính gây ra thể bệnh này. Lúc này, người bệnh sẽ có triệu chứng đau nhức dữ dội ở khớp vai, kèm theo tiếng kêu răng rắc, người bệnh không thể tự nâng vai lên mà phải nhờ đến sự trợ giúp của người khác. Ở một số trường hợp còn xuất hiện vết bầm tím trên cánh tay.

– Viêm quanh khớp vai thể đông cứng: Đây là tình trạng khớp vai bị tổn thương do viêm dính bao khớp ổ chảo, gây ra các cơn đau nhức dữ dội vào ban đêm. Lúc này vai của người bệnh sẽ bị đông cứng gây hạn chế khả năng vận động, ngay khi có sự giúp đỡ từ người khác thì khả năng vận động của người bệnh vẫn không được cải thiện.

Đông cứng (đông đặc) khớp vai là tình trạng hay gặp nhất của viêm quanh khớp vai. Theo đó, viêm quanh khớp vai thể đông cứng mô tả tình trạng bao khớp vai dày lên, trở nên co cứng và khiến cho khả năng vận động của khớp vai bị hạn chế. Dấu hiệu nhận biết tình trạng này vô cùng đặc biệt vì trải qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn đóng băng (kéo dài 2 – 9 tháng): Cơn đau ở khớp vai thường tăng nhiều vào ban đêm và khi người bệnh cử động. Vai cũng không còn linh hoạt như trước.
  • Giai đoạn đông cứng (kéo dài 4 – 12 tháng): Cơn đau giảm dần nhưng tình trạng cứng khớp vai ngày càng tồi tệ hơn. Đồng thời, các cơ vai cũng bị teo nhẹ do ít vận động.
  • Giai đoạn “tan băng” (kéo dài 5 tháng – 24 tháng): Giai đoạn đông cứng dần kết thúc. Vai dần linh hoạt trở lại.

Hình 3: Hình ảnh mô phỏng và nội soi viêm dính báo hoạt dịch khớp vai

Nhìn chung, viêm quanh khớp vai là bệnh lý xảy ra khá phổ biến và không gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, bệnh sẽ gây ra triệu chứng đau nhức làm suy giảm khả năng vận động của người bệnh, từ đó chất lượng cuộc sống cũng sẽ bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Ở một số trường hợp nghiêm trọng hơn, viêm quanh khớp vai có thể khiến người bệnh bị mất chức năng vận động trong thời gian dài dẫn đến teo cơ, biến dạng khớp và tàn phế suốt đời.

2. Yếu tố nguy cơ và nguyên nhân của hội chứng viêm quanh khớp vai

Viêm quanh khớp vai xảy ra khi có tổn thương ở các phần mềm quanh khớp do chấn thương kéo dài hoặc thoái hóa. Đây là bệnh lý có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, thống kê cho thấy nam giới sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với nữ giới. Dưới đây là một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh bạn cần phải lưu ý để có các biện pháp phòng ngừa hợp lý:

  • Tuổi tác: Những người ngoài độ tuổi 50 có nguy cơ mắc bệnh viêm quanh khớp vai rất cao. Do ảnh hưởng của quá trình lão hóa diễn ra trong cơ thể mà hệ phần mềm ở khớp vai như bao gân, bao khớp, túi thanh dịch… dần bị thoái hóa gây viêm đau và hình thành bệnh.
  • Di truyền: Nghiên cứu y khoa cho thấy, nếu bạn có người thân trong gia đình bị viêm quanh khớp vai sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh này cao hơn 2 – 3 lần so với người khác.
  • Chấn thương:Chấn thương ở khớp vai do va đập, tai nạn giao thông hoặc tai nạn nghề nghiệp khiến các tổ chức xung quanh vai bị tổn thương cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh thường gặp.
  • Tính chất công việc: Những người có tính chất công việc thường xuyên phải lặp lại các hoạt động khớp vai và cánh tay sẽ khiến cho phần mềm quanh khớp bị tổn thương gây viêm quanh khớp. Một số nghề nghiệp có nguy cơ mắc bệnh cao là vận động viên, tài xế đường dài, giáo viên…
  • Do thói quen sinh hoạt: Các thói quen xấu trong sinh hoạt như ngủ nghỉ không đúng tư thế, lười vận động, tập luyện quá sức,…cũng là một trong những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm quanh khớp vai.
  • Thời tiết:Khi thời tiết có sự thay đổi bất thường như từ nóng ẩm sang lạnh khô hoặc ngược lại sẽ dễ kích thích đến vùng khớp vai và gây ra bệnh.
  • Bệnh lý: Viêm quanh khớp vai cũng có thể xảy ra do bạn mắc một số bệnh lý khác như thoái hóa dây chằng, thoái hóa đĩa đệm cột sống cổ, viêm màng não, chấn thương sọ não, tiểu đường, ung thư vú,…
  • Nguyên nhân khác: Ngoài những nguyên nhân phổ biến ở trên thì bệnh viêm quanh khớp vai cũng có thể xảy ra do thường xuyên khuân vác vật nặng, từng phẫu thuật khớp vai hoặc nắn gãy xương bả vai, bệnh nhân bị đột quỵ não, sử dụng các loại thuốc Tây y như thuốc kháng lao,…

3. Đặc điểm lâm sàng hội chứng viêm quanh khớp vai

Hội chứng viêm quanh khớp vai gây ra các cơn đau nhức nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động bình thường của các khớp. Khi bị viêm quanh khớp vai sẽ gặp phải một trong những triệu chứng sau đây:

  • Đau vùng khớp vai

Viêm quanh khớp vai hình thành khi hệ thống phần mềm quanh vùng khớp vai bị tổn thương. Những điểm đau hay gặp là gân cơ trên gai, đầu dài gân cơ nhị đầu (vùng giữa mỏn cùng vai và khe khớp vai), gân cơ dưới gai và cơ tròn bé (mặt sau trên bả vai), điểm bám gân cơ dưới vai (gần mỏn quạ cánh tay), hoặc đau lan tỏa khắp vùng vai. Cơn đau có thể gặp khi vận động khớp vai, thường liên quan đến các gân cơ bị chấn thương; có thể đau liên tục cả khi nghỉ, đau nhức về ban đêm và đau tăng khi vận động, sẽ trở nên ngày càng tồi tệ hơn khi người bệnh nằm nghiêng về phía vai bị bệnh, điều này khiến cho người bệnh phải thường xuyên tỉnh giấc vào ban đêm, gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.

  • Co cứng khớp

Khi bị viêm quanh khớp vai, người bệnh sẽ có triệu chứng co cứng khớp vào mỗi buổi sáng sau khi ngủ dậy, khiến việc thực hiện các cử động thông thường trở nên khó khăn hơn. Lúc này, người bệnh cần phải xoa bóp hoặc massage các khớp khoảng 15 phút thì các cơ vai mới có thể duỗi ra và cử động bình thường trở lại. Ở một số thể bệnh có thể gây đông cứng khớp khiến người bệnh mất hoàn toàn chức năng vận động, điều này sẽ gây ra nhiều khó khăn trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.

  • Rối loạn chức năng vận động

Khớp vai bị tổn thương và dần bào mòn do thoái hóa sẽ dẫn đến tình trạng tê bì cánh tay, bả vai và rối loạn các chức năng vận động của cơ quan này. Lúc này các cử động thông thường của người bệnh như xoay, nâng hoặc nhấc cánh tay sẽ bị hạn chế, khiến cho các hoạt động sinh hoạt trong đời sống hàng ngày của người bệnh cũng không thể thực hiện một cách suôn sẻ như mặc quần áo, chải đầu.

Khám vận động: Với các thể thông thường, tầm vận động chủ động khớp vai có thể bình thường hoặc hạn chế một phần, nhưng tầm vận động thụ động bình thường. Với thể viêm quanh khớp vai đông cứng hay bệnh đông cứng khớp vai, tầm vận động cả thụ động và chủ động đều hạn chế. Một số bệnh nhân bị lâu ngày, không được điều trị đúng cách, không dám vận động khớp vai thì tầm vận động hạn chế nghiêm trọng, khớp vai gần như bị cứng chắc thành một khối, người bệnh không thể nâng tay, dạng tay và đưa tay ra phía sau, ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt và lao động.

Các thể lâm sàng của hội chứng viêm quanh khớp vai trên đều có đặc điểm khớp vai không bị sưng, không có nóng đỏ và không bị biến dạng khớp vai. Nếu có sưng nóng thì đó có thể do bệnh lý viêm khớp vai là thứ phát của những bệnh như viêm nhiễm khuẩn khớp vai, viêm đa khớp dạng thấp, gút…

  • Triệu chứng toàn thân

Ngoài các triệu chứng lâm sàng ở trên, số ít người bệnh có một số triệu chứng toàn thân điển hình khác như sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược,…

4. Chẩn đoán hội chứng viêm quanh khớp vai

Đa số, các trường hợp bị viêm quanh khớp vai thể thông thường sẽ được bác sĩ chẩn đoán bằng phương pháp kiểm tra lâm sàng và chụp X-quang nhằm loại bỏ các tổn thương ở sụn khớp và xương khớp vai.

Nếu vẫn chưa thể chẩn đoán chính xác bệnh, thì ta sẽ tiến hành một số kiểm tra, bao gồm: 

  • Siêu âm khớp vai nhằm phát hiện các tổn thương (nếu có) ở khớp vai.
  • Chụp khớp vai có bơm thuốc cản quang hoặc MRI ghi hình khớp vai có bơm thuốc cản quang (MRI arthrogram) để phát hiện tình trạng đứt gân (nếu có).
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) để chẩn đoán chính xác các tổn thương phần mềm khớp vai.
  • Nội soi khớp vai để xác định mức độ và hướng điều trị cho tình trạng viêm khớp ở vai.

5. Phục hồi chức năng hội chứng viêm quanh khớp vai

Các phương pháp điều trị bệnh viêm quanh khớp quanh vai đều có mục đích chính là đẩy lùi tình trạng đau nhức và phản ứng viêm tại vùng bị tổn thương, từ đó giúp khớp vai có thể duy trì vận động một các bình thường.

Dựa vào kết quả thăm khám và tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Lúc này, việc điều trị của người bệnh sẽ được chia thành 2 giai đoạn cụ thể là điều trị cấp và điều trị duy trì. Đồng thời, người bệnh cần phải phối hợp với nhiều phương pháp điều trị khác nhau mới có thể mang lại hiệu quả tốt nhất như điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa, vật lý trị liệu,…

5.1 Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu có tác dụng thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu bên trong cơ thể, từ đó lượng oxy và dưỡng chất cung cấp cho khớp vai sẽ nhiều hơn, giúp quá trình làm lành các tổn thương diễn ra dễ dàng hơn. Đây là phương pháp điều trị bệnh được áp dụng khá phổ biến cho những trường hợp bệnh nhẹ mà không cần dùng đến thuốc.

Các phương pháp vật lý trị liệu có thể kể đến là:

  • Liệu pháp nhiệt: sử dụng hồng ngoại, sóng siêu âm, sóng ngắn để tăng tuần hoàn, giảm đau và chống viêm vô khuẩn.
  • Xoa bóp: giúp giảm đau tại chỗ, tạo thư giãn cho người bệnh.
  • Bài tập vận động: dưới sự hướng dẫn của kĩ thuật viên, bác sĩ, người bệnh sẽ được hướng dẫn tập các động tác để phục hồi, bản tồn chức nặng vận động của khớp vai.

Để hỗ trợ cho việc tập luyện người bệnh nên chuẩn bị một cây gậy, dùng hai tay nắm lấy gậy sao cho khoảng cách giữa hai tay vừa rộng bằng vai, sau đó thực hiện theo các động tác dưới đây:

  • Động tác gập khớp vai: Từ từ đưa hai tay lên trước mặt rồi hạ xuống dưới, lặp lại động tác này khoảng 10 lần trong một hiệp tập.
  • Bài tập dang khớp vai: Từ từ đưa hai tay lên trước mặt rồi đánh về phía bên trái sao cho tay phải gập ngay trước ngực. Sau đó trở về vị trí ban đầu rồi lặp lại động tác ở trên nhưng với bên ngược lại. Thực hiện lặp lại động tác này mỗi bên khoảng 10 lần trong một hiệp tập.
  • Bài tập xoay ngoài khớp vai: Đưa hai tay về phía sau gáy sao cho phần vai kéo căng hết mức và gậy áp vào gáy. Để yên như vậy khoảng 5 giây rồi trở về với tư thế ban đầu. Lặp lại động tác này khoảng 10 lần trong một hiệp tập giúp mang lại hiệu quả tốt nhất.
  • Bài tập duỗi khớp vai: Đưa hai tay ra phía sau rồi từ từ đánh sang bên trái sao cho tay trái thẳng và tay phải gập. Thực hiện động tác này tương tự với bên còn lại, lặp lại mỗi bên khoảng 5 lần.

5.2 Điều trị nội khoa kết hợp

Các loại thuốc Tây y dùng để điều trị bệnh viêm quanh khớp vai có tác dụng làm giảm các triệu chứng của bệnh, duy trì vận động của khớp và ngăn ngừa bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng hơn. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh  của người bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị bằng một số loại thuốc sau đây:

  • Thuốc giảm đau thông thường (Paracetamol, Codein,…): thuốc có tác dụng ức chế quá trình dẫn truyền thần kinh đến não bộ trung ương, từ đó cắt giảm cơn đau một cách nhanh chóng.
  • Thuốc chống viêm (Diclofenac, Aspirin,…): Thuốc có tác dụng đẩy lùi phản ứng viêm tại khớp, từ đó tình trạng đau nhức sẽ dần được cải thiện.
  • Thuốc giãn cơ (Diazepam, Valium, Myonal,…): Thuốc có tác dụng chống co thắt cơ giúp đẩy lùi cơn đau nhức do bệnh gây ra.
  • Thuốc chống thoái hóa khớp (Glucosamin sulfat, Diacerein,…): Thuốc có tác dụng làm chậm quá trình thoái hóa khớp, tuy nhiên hiệu quả mang lại khá chậm yêu cầu người bệnh phải sử dụng trong thời gian dài
  • Tiêm Corticoid: Được chỉ định điều trị cho những trường hợp nặng, sau khi sử dụng các loại thuốc trên nhưng không mang lại hiệu quả giảm đau. Đây là loại thuốc tiêm vào bắp phải được thực hiện bởi những người có trình độ chuyên môn, người bệnh không được tự ý thực hiện tại nhà.

Khi sử dụng thuốc Tây y để điều trị bệnh viêm quanh khớp vai người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ đưa ra để đảm bảo an toàn và hiệu quả mang lại.

5.3 Điều trị theo y học cổ truyền

Bên cạnh thuốc tây, một trong những phương pháp chữa viêm quanh khớp vai tại nhà là sử dụng các bài thuốc đông y. Dưới đây là một số bài thuốc tham khảo:

  • Bài thuốc Ma hoàng quế chi thang gia giảm: Với các nguyên liệu Ma hoàng, Cam thảo, Quế chi, Phòng phong, Hạnh nhân, Bạch chỉ, bài thuốc có tác dụng khu phong, trừ thấp
  • Bài thuốc Quyên tý thang gia giảm: giúp bổ khí huyết, thông kinh hoạt lạc. Bài thuốc bao gồm: Đương quy, Sinh khương, Xích thược, Hoàng kỳ, Thạch xương bồ, Khương hoạt, Táo nhân, Chích thảo, Viễn chí, Phòng phong, Cát canh, Đại táo.
  • Bài thuốc Tứ vật đào hồng gia vị với các vị Thục địa, Đương quy, Bạch thược, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Đẳng sâm, Hoàng kỳ. Bài thuốc này giúp bổ khí huyết, hoạt huyết tiêu ứ.

5.4 Điều trị ngoại khoa

Phẫu thuật được chỉ định điều trị cho những trường hợp viêm quanh khớp vai bị rách đứt gân cơ chóp xoay hoàn toàn. Phẫu thuật sẽ có tác dụng loại bỏ các mô sẹo và sửa chữa tổn thương ở khớp vai, những trường hợp bệnh nặng sẽ được tiến hành mổ hở để tái tạo hoặc thay thế vai.

Nếu bị viêm quanh khớp vai rách không hoàn toàn, sau khi áp dụng phương pháp điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả cũng có thể được kiểm tra và chỉ định thực hiện phẫu thuật nội soi giúp phục hồi gân. Sau phẫu thuật, người bệnh cần phải tái khám định kỳ từ 1 – 3 tháng để kiểm tra độ phục hồi của gân, bao gân và khớp vai.

Phẫu thuật điều trị viêm quanh khớp vai có thể áp dụng cho những người trẻ tuổi nhằm phục hồi tổn thương và khả năng vận động của người bệnh. Còn những người bệnh lớn tuổi bị đứt gân do thoái hóa gây ra thì cần phải cân nhắc khi thực hiện điều trị ngoại khoa.

5.5 Kỹ thuật bóc tách viêm dính khớp vai dưới gây tê đám rồi thần kinh cánh tay (Manipulation under Anesthesia)

Bóc tách đông cứng khớp vai bằng tay là kỹ thuật bóc tách thụ động màng hoạt dịch khớp vai bị dính và các gân cơ bị co cứng gây hạn chế tầm vận động của khớp vai. Kỹ thuật được thực hiện do bác sĩ chuyên khoa được đào tạo chuyên sâu về phục hồi chức năng khớp vai, thực hiện dưới gây mê hoặc gây tê đám rối thần kinh cánh tay cùng bên.

Bộ môn – Khoa Phục hồi chức năng – Bệnh viện Quân y 103 thời gian qua đã đưa kỹ thuật này vào triển khai bóc tác viêm dính khớp vai dưới gây tê đám rối thần kinh cánh tay. Kỹ thuật được thực hiện tại phòng mổ, có sự tham gia của kíp kỹ thuật Bộ môn – Khoa và bác sỹ gây tê phòng mổ. Đã thực hiện thành công những trường hợp ca bệnh đông cứng khớp vai, sau thủ thuật đã trả lại ngay gần như toàn bộ tầm vận động khớp vai của người bệnh. Sau đó người bệnh sẽ tiếp tục làm vật lý trị liệu và tập vận động khớp vai đến khi hết đau và tầm vận động khớp vai trở về bình thường. Với việc áp dụng kỹ thuật này, người bệnh sẽ tránh được cuộc phẫu thuật, hạn chế được việc đau đơn cho người bệnh, tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí điều trị.

Hình 4: Kỹ thuật bóc tách viêm dính đông cứng khớp vai của Khoa Phục hồi chức năng tại phòng mổ BVQY103

5.6 Cách phòng ngừa bệnh

Để phòng ngừa viêm khớp quanh vai, chúng ta cần chú ý một số điều sau:

  • Tránh làm việc quá sức hoặc mang vác nặng.
  • Cẩn thận khi chơi những môn thể thao có thể làm tổn thương vai như tennis, bóng bàn, cầu lông…
  • Không thay đổi tư thế vai đột ngột, bên cạnh đó bạn cũng nên làm nóng (khởi động) khớp vai và cánh tay trước khi vận động.
  • Dành thời gian nghỉ ngơi sau khi vận động vai nhiều và tránh tác động chèn ép vai./.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hà Hoàng Kiệm (2015). Viêm quanh khớp vai, chẩn đoán và điều trị, nhà xuất bản thể thao và du lịch.
  2. Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2017). Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
  3. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2020). Bệnh học cơ xương khớp nội khoa. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
  4. Frozen shoulder (adhesive capsulitis). uptodate.com©2020 UpToDate, Inc. and/or its affiliates. All Rights Reserved.

 

 

TS.BS. Nguyễn Văn Tuấn, Chủ nhiệm Bộ môn Khoa Phục hồi chức năng

Ths.BS. Hoàng Tiến Ưng, Bác sĩ khoa phục hồi chức năng

Bệnh viện Quân y 103


Dịch vụ thiết kế website wordpress