Hướng dẫn phân tích điện não đồ

T4, 10/08/2022
  1. 1. KIỂM TRA CÁC THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN TRÊN BẢN GHI ĐIỆN NÃO

Trước khi phân tích một bản ghi điện não, cần phải kiểm tra về các thông số về chuẩn hóa máy xuất hiện trên bản ghi điện não. Để chuẩn hóa máy điện não, thông thường đưa một điện thế đã biết trước về đặc điểm như là cường độ, tần số vào trong hệ thống, sau đó xác minh hình dạng, biên độ, tần số các sóng được thể hiện bản ghi điện não. Việc thực hiện này đảm bảo việc thu tín hiệu của mỗi kênh của hệ thống ghi điện não được chính xác. Các thông số thông thường thường kiểm tra:

  • – Tiêu chuẩn điện thế đưa vào ứng với tiêu chuẩn phản ánh bút ghi. Ví dụ: hiệu chỉnh độ nhạy 7 µv/mm, khi ta dùng điện thế 50µv để chuẩn hóa hệ thống, lúc này biên độ của bút ghi sẽ là 7mm.
  • – Hiệu chỉnh độ nhạy phải là một đường tiếp tuyến. Ví dụ: khi đưa điện thế 50µv biên độ của bút ghi sẽ là 7mm, nếu đưa điện thế 100µv thì biên độ đường biểu thị là 14 mm.
  • – Tần số sóng đáp ứng phù hợp với các sóng sẽ ghi trên lâm sàng.
  • – Mức độ nhiễu nằm trong giới hạn.
  1. 2. ĐÁNH GIÁ BẢN GHI ĐIỆN NÃO
  • – Có thực hiện đầy đủ các nghiệm pháp chức năng thực hiện khi ghi điện não. Ví dụ: nghiệm pháp mở mắt – nhắm mắt, kích thích ánh sáng và tăng thông khí.
  • – Thời gian thực hiện các nghiệm pháp có đúng theo yêu cầu.
  • – Kiểm tra các điện cực có gắn đúng theo các vùng trên não. Sóng alpha ưu thế thường xuất hiện ở vùng đỉnh chẩm.
  • – Kiểm tra bản ghi có bị nhiễu: do chớp mắt, lỏng điện cực, gắn vào mạch máu, do điện cơ gặp khi bệnh nhân nghiến răng hoặc đứt ngầm dây điện cực.
  1. 3. PHÂN TÍCH ĐIỆN NÃO

3.1. Đo đạc các thông số nhịp sóng điện não

3.1.1. Nhịp alpha (ký hiệu: α)

    • – Tần số 8-13 Hz, đo số lượng các đỉnh sóng trong 1 giây.
    • – Biên độ đo từ đỉnh cao nhất đến đỉnh thấp nhất của sóng (tính bằng microvon), trung bình 50 microvon.
    • – Dạng sóng bình thường: hình sin, tạo thoi
    • – Dựa vào số lượng nhịp alpha để tính chỉ số α.
    • – Vùng xuất hiện chủ yếu: tại vùng chẩm hai bên, đối xứng và đồng bộ.
    • – Khả năng phản ứng đối với các kích thích: biến mất hoặc mờ nhạt đi khi mở mắt.
    • – Ý nghĩa: nhịp sinh lý ở người trưởng thành khi tỉnh táo.
    • – Tính chất bệnh lý của nhịp alpha được thể hiện:
      • + Mất đối xứng về tần số lớn hơn một sóng giữa hai bán cầu.
      • + Mất phản ứng đối với kích thích từ ngoài hoặc mất đối xứng về tính phản ứng giữa hai bán cầu.
      • + Nhịp alpha mất dạng thoi, biến dạng thoi, xuất hiện kịch phát nhịp alpha.

3.1.2. Nhịp Beta (ký hiệu: β)

      • – Tần số giao động 14-35 Hz.
      • – Biên độ: 5-20mcV.
      • – Hình thái: không đồng bộ, thường bị nhịp alpha che khuất.
      • – Vùng xuất hiện: vùng trán- trung tâm, trán- thái dương.
      • – Hoàn cảnh xuất hiện: hay thấy ở người trưởng thành.
      • – Ý nghĩa: có thể là nhịp sinh lý hoặc sau khi dùng các thuốc an thần như seduxen. Sự tăng cường nhịp beta được đánh giá là tăng cường hưng phấn vỏ não. Nhịp beta chiếm ưu thế khi căng thẳng thần kinh, hưng phấn, lo âu. Nhịp beta mờ nhạt khi cử động và khi kích thích xúc giác ở bên đối diện cơ thể.

3.1.3. Nhịp Rolando (nhịp µ)

      • – Tần số: 9± 2 Hz.
      • – Biên độ: thường dưới 50 mcV (30-100mcV)
      • – Hình dạng: không đối xứng, một pha nhọn, một pha có dạng hình vòng cung, ít nhiều dạng hình sin, có thể có móc do nhịp alpha chồng lên.
      • – Vùng xuất hiện: vùng trung tâm của não (vùng gần rãnh Rolando) thường 2 bên.
      • – Khả năng phản ứng: không phản ứng khi mở mắt, bị dập tắt khi vận động hoặc kích thích xúc giác ở nửa người đối diện.
      • – Thấy cả ở trẻ nhỏ và người lớn: thường gặp ở bệnh nhân có các rối loạn tâm thần hoặc gặp trên những người thanh niên khỏe mạnh.
      • – Ý nghĩa: hoạt động sinh lý, phối hợp với nhịp beta và được coi như là biến thể chậm của nhịp beta. Nhịp này được xem là nhịp bệnh lý khi nó rất khu trú ở một bên (gặp trong dị dạng não hoặc u não). Xuất hiện trọng dạng các chớp sóng khi cảm xúc mạnh, lo âu, có cơn động kinh.

3.1.4. Nhịp theta (ký hiệu: θ)

      • – Tần số: 4-7 Hz
      • – Biên độ: biên độ trung bình ở người trưởng thành < 20 mcV
      • – Hình thái: đều đặn, ít nhiều có dạng hình sin, móc.
      • – Vùng xuất hiện: vùng trán- trung tâm và thái dương
      • – Xuất hiện chủ yếu: trên điện não ở trẻ nhỏ, ở người lớn khỏe mạnh xuất hiện thưa thớt và biên độ thấp.
      • – Khi nhịp theta tăng về chỉ số và biên độ là dấu hiệu tăng cường ức chế vỏ não. Sóng theta xuất hiện lan tỏa phản ánh hiện tượng giảm hoạt động của vỏ não, sự xuất hiện nhịp theta khu trú chỉ ra ổ bệnh lý tổn thương ở vỏ não.

3.1.5. Nhịp delta (Δ)

      • – Tần số:1- 4 Hz.
      • – Biên độ: khoảng 20mcV
      • – Vùng xuất hiện: vùng trán- đỉnh
      • – Xuất hiện: trên EEG của những người khỏe mạnh, lớn tuổi trong trạng thái tỉnh táo không ghi được nhịp delta (trong một vài trường hợp cá biệt có thể xuất hiện sóng delta với tần số 3 Hz và biên độ gần 20mcV xuất hiện đơn độc ở các vùng trước não). Nhịp delta xuất hiện chủ yếu ở một số trẻ em, còn ở người lớn gặp trong trạng thái ngủ, gây mê.
      • – Nhịp delta tăng biên độ và chỉ số là dấu hiệu đầu tiên của thiếu oxy não liên quan đến tổn thương thực thể của não (ví dụ: u não, đột quỵ não, áp xe não…). Nhịp delta kịch phát xuất hiện thành nhịp đồng bộ hai phía ghi được khi tổn thương các cấu trúc dưới vỏ.

Hình 1: hình dạng của các sóng điện não alpha, beta, theta và delta

3.2. Phân tích các đặc điểm liên quan

  • – Phân tích các phức bộ sóng khác nếu có.
  • – Sự đồng bộ của tần số qua so sánh giữa hai bán cầu.
  • – Tính đối xứng của biên độ hoạt động điện não giữa hai bán cầu.
  • – Xác định biến đổi nhịp sóng điện não trong các nghiệm pháp chức năng bao gồm:
    • + Nghiệm pháp mở mắt – nhắm mắt: đánh giá tình trạng hoạt động của tế bào não và phát hiện những hoạt động bệnh lý (nếu có) như các sóng chậm, sóng nhọn, loại hoạt động kịch phát trong thời gian làm nghiệm pháp.
    • + Nghiệm pháp tăng thông khí: ở người lớn, trong đa số trường hợp tăng thông khí 2 phút làm xuất hiện trên điện não các cơn kịch phát spaik- sóng chậm. Biến đổi rõ nhất xuất hiện sau thông khí 2-3 phút, lượng thông khí 40-50 lít/phút. Sóng điện não khu trú cũng xuất hiện hoặc tăng cường khi dùng nghiệm pháp tăng thông khí.
    • + Nghiệm pháp kích thích ánh sáng: là một trong những phương pháp kích thích điện não đồ đơn giản nhất. Tiến hành kích thích với ánh sáng nhịp một chớp sáng trong một giây, sau đó tăng dần lên 5, 10, 15, 20, 25 trong vòng một giây rồi làm ngược lại. Theo số liệu của Delay (1959), kích thích ánh sáng tần số 8-15 chớp sáng trong thời gian 4 giây. Nghiệm pháp nhằm đánh giá tình trạng đáp ứng của tế bào não, thông qua đó đánh giá trạng thái hoạt động chức năng của tế bào não. Khoảng 80% người khỏe mạnh đáp ứng trên EEG quan sát thấy sự đồng hóa nhịp kích thích ánh sáng. ở bệnh nhân có thể thấy phản hồi co giật- ánh sáng, xuất hiện trong phức bộ spaik-sóng chậm ở các vùng đối xứng của hai bán cầu.

Ngoài ra còn có một số nghiệm pháp khác như nghiệm pháp kích thích bằng âm thanh, kích thích bằng giấc ngủ, kích thích bằng thuốc cacdiazol, nghiệm pháp xoang cảnh. Tuỳ trường hợp cụ thể của bệnh nhân các nghiệm pháp được tiến hành để giúp đỡ cho quá trình phát hiện hoạt động bệnh lý trên điện não đồ được đầy đủ và toàn diện hơn.

3.3. Phân loại điện não đồ

Phân loại điện não theo Phân loại của E.A.Zhirmunskaia:

  • – Kiểu I : bình thường:
    • + Đặc trưng bằng mức đều đặn cao của các điện thế sinh vật và sự có mặt của hai nhịp sóng cơ bản là nhịp alpha và beta với giới hạn và biên độ bình thường, phân bố ở các vùng não nhất định.
    • + Nhịp alpha biên độ 8-13 Hz và biên độ trung bình 55 mcV, chỉ số nhịp alpha vùng chẩm trên 50%. Số lượng nhịp beta vừa phải với biên độ 5-15mcV. Số lượng sóng theta và delta ít hơn sóng alpha 5-10 lần và có biên đọ 5-20mcV.
  • – Kiểu II: trong giới hạn bình thường:
    • + Nền nhịp alpha tương đối đều đặn, xuất hiện một số vùng não sóng bất thường như các sóng chậm theta, delta biên độ lên tới 30mcV, các đỉnh biên độ không lớn.
    • + Sau các nghiệm pháp chức năng không xuất hiện các sóng bệnh lý rõ rệt.
  • – Kiểu III: mất đồng bộ:
    • + Sự giảm mạnh số lượng nhịp sóng alpha ở mọi vùng não và bằng biên độ thấp (30-35mcV). Sóng alpha (nếu có) luôn luôn không đều đặn và bao gồm các điện thế có tần số khác nhau.
    • + Tăng chỉ số nhịp beta, nhịp beta xuất hiện không đều và gồm các dao động có tần số cao và trung bình (cao hơn 20-30Hz)
    • + Sóng chậm biên độ thấp có chỉ số và biên độ tăng nhẹ (25-35mcV).
  • – Kiểu IV: tăng đồng bộ:
    • + Các nhịp xuất hiện đều đặn với biên độ cao hơn hẳn biên độ sóng điện não bình thường. Nhịp ưu thế xuất hiện gần như ở tất cả các vùng của não.
    • + Bao gồm 3 loại chính: Nhịp beta tần số thấp 14-25Hz chiếm ưu thế, biên độ cao hơn 25-30 mcV. Nhịp alpha mất dạng thoi chiếm ưu thế với biên độ cao hơn 60-100mcV.Nhịp beta tần số cao, biên độ lớn hơn 35mcV chiêm ưu thế.
  • – Kiểu V: bệnh lý:
    • + Mất rõ rệt các nhịp sóng điện não. Trên điện não xuất hiện các sóng chậm biên độ cao chiếm ưu thế, xuất hiện các sóng nhọn, các loại sóng kịch phát và các phức bộ sóng nhọn-sóng chậm.
    • + Có thể chia ra làm hai loại: sóng nhọn bệnh lý khu trú hoặc chỉ ở một bán cầu và sóng nhọn bệnh lý lan tỏa trên mọi vùng của não.
  1. 4. KẾT LUẬN
  • – Đánh giá tổng quát về điện não đồ.
  • – Phân loại điện não đồ.
  • – Kết luận các bất thường.

 

  • 5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • – Học viện Quân y. Giáo trình Chẩn đoán chức năng. Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân. 2013.
  • – Quyết định số 3154/QĐ-BYT. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thần kinh. Bộ Y Tế. 21/08/
  • – Lê Quang Cường, Pièrre Jallon. Điện não đồ lâm sàng. Nhà xuất bản Y học. 2002.
  • – Tatum WO, Husain AM, Benbadis SR, Kaplan PW. Handbook of EEG interpretation. Demos Medical Publishing. 2007.

 

TS. Phạm Ngọc Thảo, PGS.TS. Lê Văn Quân

 


Dịch vụ thiết kế website wordpress