Trang chủ Bài giảng chuyên ngành Chuyên ngành Nội khoa Vật lý trị liệu&phục hồi chức năng Điều trị bằng dòng điện cao tần, dòng điện xung, dòng điện một chiều

Điều trị bằng dòng điện cao tần, dòng điện xung, dòng điện một chiều

T6, 09/10/2020

I. Nội dung bài giảng.

1. ĐIỀU TRỊ BẰNG DÒNG ĐIỆN CAO TẦN.

1. 1. Những khái niệm cơ bản.

1.1.1. Định nghĩa:

Dòng điện cao tần là dòng điện xoay chiều có tân số lớn hơn 20KHz

1.1.2. Phân loại dòng điện cao tần

Theo tần số:

–  Dòng điện cao tần f:         20 KHz – 3 MHz

–  Dòng điện siêu cao tần f: 3 MHz – 30 MHz

–  Dòng điện cực cao tần f : > 30 MHz

1.1.2. Theo bước sóng|

–  Sóng ngắn l: 50m- 10m

–  Sóng cực ngắn l: 10m – 1m

–  Sóng tối cực ngắn l: < 1m ( vi sóng)

Hiện nay trong y học hay sử dụng :

–  Máy sóng ngắn có bước sóng 11m hoặc 22m có f:  13.560 và 27.120 KHz

–  Máy vi sóng có l: 12,2cm tương đương f: 2.450 MHz

1.2. Tác dụng sinh lý của dòng điện cao tần.

Tác dụng của dòng điện cao tần trên cơ thể dựa trên nền tảng cơ bản là làm tăng nhiệt độ của tổ chức và kích thích gây ra hiệu ứng sinh học

1.2.1.  Tác dụng nội nhiệt:

Dưới tác dụng của điện từ trường cao tần, các phần tử mang điện lưỡng cực trong cơ thể dao động với tốc độ lớn trong môi trường có độ nhớt cao làm tăng nhiệt độ tổ chức. Tại vùng điều trị nhiệt độ tổ chức có thể tăng lên 3 -50C . sự tăng nhiệt độ của từng tổ chức cơ thể khác nhau là tùy thuộc vào bước sóng của dòng điện cao tần. Bước sóng gây tăng nhiệt độ tốt nhất với cơ là 2,5m, máu là 2,6m, da 5m, gan 5,5m…

1.2.2. Tác dụng sinh học.

Do các dao động điện từ xoay chiều, các phân tử trong cơ thể chuyển hướng vận động thay đổi theo nửa chu kỳ gây hiện tượng cực hóa thay đổi, làm tăng quá trình khuyếch tán, thẩm thấu, giãn mạch, kích thích quá trình quá trình trao đổi chất, tăng hoạt tính tế bào.

1.3. Ứng dụng điều trị

– Các loại điện cực.

+ Điện cực cứng hình đĩa: Điện cực là tấm kim loại hình đĩa được bọc bằng nhựa hoặc thủy tinh, có từng cặp đường kính từ 4cm-17cm.

+ Điện cực mềm là các tấm cao su có pha kim loại, hình chữ nhật bọc bằng cao su hoặc bằng da có từng cặp kích thước 10 ´ 10 cm, 15 ´ 10 cm, 15 ´ 25 cm.

+ Điện cực cáp: gồm 2 sợi dây cáp tách biệt nhau, dùng để quấn quanh các chi thể để điều trị.

+ Điện cực dòng xoáy ba chiều (flexilode) là loại điện cực đơn có hình dạng phù hợp với các khớp lớn như khớp vai

+ Điện cực xoáy đơn cực foucalt.

Sự phân bố nhiệt.

Ngoài công xuất, đặc tính cấu trúc của tổ chức, sự phân bố nhiệt còn phụ thuộc vào cách đặt điện cực :

+ Nếu đặt điện cực đối diện :

* Nếu 2 điện cực có diện tích bằng nhau, khoảng cách tới da bằng nhau thì mật độ năng lượng tập trung ở lớp nông gần điện cực càng lớn.

* Nếu 2 điện cực bằng nhau, bên điện cực nào gần da thì mật độ điện – từ trường tập trung ở lớp nông bên đó cao hơn

* Nếu 2 điện cực có diện tích khác nhau, khoảng cách  từ điện cực tới da bằng nhau thì bên điện cực nhỏ có độ tập trung mật độ điện trường cao hơn.

* Nếu 2 điện cực như nhau, mật độ điện trường tập trung ở vùng  chi có tiết diện nhổ nhất,

+ Đặt 2 điện cực cùng một mặt phẳng : mật độ điện- từ trường tập trung ở phần nông giữa 2 điện cực.

+ Đặt điện cực tạo góc với nhau : mật độ điện – từ trường tập trung ở vùng góc giữa 2 điện cực đó.

+ Đặt điện cực dòng xoáy- đơn cực : cần để điện cực vuông góc với vùng điều trị.

1.4. Chỉ định.

– Chống viêm : Điều trị cả viêm nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn.

– Giảm đau do viêm thần kinh ngoại vi, co cứng cơ.

– Điều trị các rối loạn tuần hoàn cục bộ: Co mạch ngoại vi, thiếu máu cục bộ, co thắt đường tiêu hóa, co thắt túi mật.

– Chấn thương: đụng dập phần mềm, phù nề sau chấn thương hoặc phẫu thuật, kích thích quá trình lành vết thương.

1.5.  Chống chỉ định.

– Chống chỉ định tuyệt đối:

+ Các khối u ác tính hoặc lành tính, tăng sản tổ chức

+Người có mang máy điều hòa nhịp tim

+ Lao chưa ổn định.

+ Phụ nữ có thai.

+ Những vùng chảy máu hoặc đe dọa chảy máu

+ Vùng điều trị có dị vật kim loại

+ Những ổ viêm đã hóa mủ, tràn dịch các màng như màng ngoài tim, màng phổi.

– Chống chỉ định tương đối:

+ Người mẫn cảm với điện – từ trường cao tần

+ Các bệnh nhân suy tim nặng, loạn nhịp tim.

  1. 2. ĐIỀU TRỊ BẰNG DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU ĐỀU.

2.1. Định nghĩa.

Dòng điện một chiều đều (hay còn gọi là dòng Ganvanic) là dòng điện có chiều vận động của các điện tử và cư­ờng độ dòng điện không thay đổi.

Dòng Ganvanic do nhà vật lý học ng­ười ý Ganvani (1737 – 1798) đề xuất

2.2.Tác dụng sinh lý của dòng điện một chiều đều.

Dòng điện một chiều đều có tác dụng tại chỗ –  nơi đặt điện cực, tác dụng toàn thân – xa nơi đặt điện cực. Đồng thời nó có tác dụng ngay lập tức khi có dòng điện đi qua và tác dụng muộn kéo dài vài giờ sau khi ngừng điều trị.

2.2.1.Tác dụng tại chỗ.

+ Hiện tư­ợng cực hóa:

Trong cơ thể có nhiều loại ion khác nhau. Khi dòng điện một chiều đều đi qua, các ion đ­ược cung cấp điện năng và chuyển động. Ion âm (-) chuyển dịch về cực d­ương. Ion dương (+) chuyển dịch về cực âm. Tại các màng ngăn cách tổ chức tạo nên các lớp ion tích điện. Đó là hiện tượng cực hóa

– Tại cực âm do có sự tập trung của các ion Na+ và K+ làm kích thích màng tế bào, tăng tính thấm màng tế bào, tăng tính thấm màng tế bào dẫn đến làm tăng h­ưng phấn màng tế bào.

– Tại cực dương, ion âm làm giảm tính hư­ng phấn màng tế bào, góp phần làm giảm đau, an thần,

+ Hiện tư­ợng khuyếch tán và thẩm thấu:

Sự dẫn truyền điện và hiện tư­ợng cực hóa gắn liền với tính chất thấm màng tế bào. Quá trình này gọi là quá trình khuếch tán – thẩm thấu. Hiện tư­ợng cực hóa là sự tích tụ các ion ở hai mặt màng tế bào, còn hiện tư­ợng khuếch tán là sự đi qua màng của các ion. Thẩm thấu là sự vận chuyển nư­ớc hoặc các chất dung môi qua màng tế bào, chính nhờ sự thẩm thấu và khuếch tán mà sự trao đổi chất của tế bào và tổ chức đ­ược tăng lên một cách đáng kể.

+ Phản ứng hóa học dưới các điện cực:

Trong cơ thể ng­ười có thể đư­ợc coi như­ một vật thể xốp thấm một dung dịch nhiều chất điện giải trong đó muối ăn  NaCl chiếm tỷ lệ cao nhất. Dòng điện một chiều đi qua cơ thể, do hiện tư­ợng cực hóa mà người ta quan sát được hiện tượng hình thành các acid tại cực dư­ơng và bazơ tại cực âm như­ sau:

Trong điều trị điện một chiều, ngư­ời ta loại bỏ tác dụng gây bỏng này bằng cách đặt điện cực vải dư­ới điện cực kim loại có độ dày 1-1,5 cm nh­ư vậy HCl và NaOH tạo ra sẽ ở chỗ tiếp xúc giữa điện cực kim loại và vải đệm không thể gây bỏng được.

2.2.2. Tác dụng toàn thân

+ Trên hệ thống thần kinh

– Tác dụng lên thần kinh ngoại vi: dư­ới cực (+) dòng điện một chiều đều tác dụng lên thụ cảm thể của da tạo cảm giác như­ kim châm, kiến bò đều đặn làm dịu cảm giác đau tại chỗ. Tác dụng này còn theo phản xạ đốt đoạn tạo lên cảm giác ở vùng  liên quan như­ cơ, x­ương khớp hoặc các tạng tư­ơng ứng.

– Tác dụng lên thần kinh trung ư­ơng phụ thuộc vào cách đặt điện cực:

  • · Nếu đặt cực dương ở gốc chi và cực âm ở ngọn chi hay nói cách khác chiều của dòng điện đi theo cùng chiều của đư­ờng dẫn truyền thần kinh vận động, sẽ có  tác dụng an thần, hạ huyết áp.
  • · Nếu đặt ngư­ợc lại ( chiều của dòng điện đi ngư­ợc chiều dẫn truyền của thần kinh vận động) thì có tác dụng hư­ng phấn thần kinh, tăng nhẹ huyết áp. Cách đặt này đư­ợc sử dụng trong liệt ngoại vi , suy như­ợc thần kinh.

+ Trên hệ thống mạch máu

Dòng điện một chiều đều tạo nên sự co mạch trong một thời gian ngắn rồi chuyển sang quá trình giãn mạch mạnh giữa 2 điện cực.Quá trình giãn mạch không chỉ xuất hiện trên bề mặt da mà còn xuất hiện ở các mạch máu nằm sâu trong lớp cơ nơi có dòng điện, Tác dụng giãn mạch của dòng Ganvanic là do dòng điện tác dụng trực tiếp lên hệ thần kinh vận mạch.

Tác dụng giãn mạch đ­ược ứng dụng trong điều trị teo cơ do thiểu năng dinh dưỡng, điều trị trong viêm tắc động mạch, hội chứng Reynaud, hội chứng Sudeck …

2.3. Các hình thức sử dụng dòng điện một chiều đều

2.3.1.Điều trị bằng dòng điện 1 chiều đều đơn thuần với điện cực tấm.

Điện cực

–  Điện cực kim loại là những tấm kim loại dẫn điện tốt, mềm, dễ uốn, thường được làm bằng chì, kẽm, hoặc cao su pha kim loại, độ dày của kim loại vảo khoảng 1-3 mm. các góc điện cực đư­ợc cắt tròn để tránh sự tập trung điện.

– Điện cực đệm ở dư­ới điện cực kim loại đư­ợc làm bằng nguyên liệu thấm nư­ớc tốt bằng vải hay gạc xếp làm nhiều lớp dày khoảng 1-1,5 cm.

+ Cách đặt điện cực: Dựa vào tác dụng sinh lý của dòng điện một chiều đều và mục đích điều trị mà ngư­ời ta có cách đặt điện cực sao cho hợp lý:

Ví dụ: Trong điều trị tổn thư­ơng thần kinh chi trên ng­ời ta đặt điện cực sao cho chiều của dòng điện ng­ược với chiều của thần kinh vận động:

– Tác dụng lên thần kinh quay

  • Điện cực âm đặt sau cổ
  • Điện cực dương ở rãnh cánh tay quay hoặc mu tay

– Tác dụng lên thần kinh trụ

  • Điện cực âm đặt sau cổ
  • Điện cực dư­ơng đặt phía trong cẳng tay

– Tác dụng lên thần kinh giữa

  • Điện cực âm đặt sau cổ
  • Điện cực dương đặt ở giữa nếp khuỷu tay

2.3.2. Tắm ngâm điện một chiều đều:

Cho dòng điện một chiều đều đi qua các bộ phận chi thể đ­ược nhúng trong nư­ớc hoặc dung dịch thuốc dạng ion. Bao gồm có tắm ngâm tứ chi, một chi, hai chi.

2.3.3. Điện di ion thuốc:

Dùng dòng điện một chiều đều để đư­a thuốc vào cơ thể, Đây là phư­ơng pháp hiện nay đang đư­ợc ứng dụng rộng rãi trong các khoa vật lý trị liệu.

+ Nguyên tắc của điện di ion thuốc là các thuốc dư­ới dạng dung dịch sẽ phân ly thành ion . Dư­ới tác dụng của dòng điện một chiều đều các ion sẽ di chuyển về các điện cực trái dấu, do đó chúng có thể đi vào cơ thể

+ Điều kiện để một thuốc được sử dụng bằng đư­ờng điện di thuốc là chúng phải phân ly trong n­ước thành các ion.

– Điện di ion thuốc là phư­ơng pháp đ­ưa thuốc vào tại chỗ rất có hiệu quả nhất là đưa thuốc vào các vùng vô mạch như­ tổ chức sẹo, nhãn cầu

– Kết hợp đ­ược cả tác dụng của thuốc và tác dụng của dòng điện một chiều đều

– Thuốc đ­ược tích tụ dư­ới da và giải phóng dần vào cơ thể, do đó kéo dài đ­ợc thời gian tác dụng của thuốc

Nh­ược điểm:

– Không xác định đư­ợc chính xác liều lư­ợng thuốc đư­a vào cơ thể

– Không sử dụng đư­ợc trong cấp cứu

–                      Các thuốc không phải là chất điện di thì không dùng đư­ợc bằng con đư­ờng này.

2.4. Chỉ định và chống chỉ định điều trị bằng dòng điện một chiều đều và điện di ion thuốc.

2.4.1. Chỉ định

– Giảm đau trong các bệnh lý thần kinh, viêm khớp, chấn thư­ơng.

– Chống viêm nhất là các trư­ờng hợp viêm khớp mạn tính, viêm rễ thần kinh.

– Tăng c­ường tuần hoàn, dinh dưỡng tại chỗ hay toàn thân.

– Điều trị sẹo lồi, chống xơ dính,

– Giảm co thắt cơ vân, cơ trơn.

– Với mắt điều trị viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc

2.4.2. Chống chỉ định.

– Tổn thư­ơng trên da vùng đặt điện cực

– U lành, u ác.

– Dị ứng với dòng điện một chiều, với thuốc

– Bệnh nhân tâm thần kích động, trẻ em không kiểm soát được

2.5. Tai biến.

– Bỏng.

– Dị ứng

– Điện giật

3. ĐIỀU TRỊ BẰNG CÁC DÒNG ĐIỆN XUNG TẦN SỐ THẤP VÀ BIÊN ĐỘ THẤP.

3.1. §Þnh nghÜa: Dßng ®iÖn xung lµ dßng ®iÖn do nhiÒu xung ®éng ®iÖn liªn tiÕp nhau t¹o ra. Xung ®éng ®iÖn lµ dßng ®iÖn chØ tån t¹i trong mét thêi gian rÊt ng¾n, xen kÏ gi÷a c¸c xung lµ kho¶ng nghØ hoµn toµn kh«ng cã dßng ®iÖn.

Cã c¸c dßng xung 1 chiÒu vµ dßng xung xoay chiÒu

3.2. §Æc ®iÓm vµ ph©n lo¹i dßng ®iÖn xung.

3.2.1. §Æc ®iÓm cña mét xung ®éng ®iÖn

– H×nh thÓ xung

– Thêi gian tån t¹i cña xung (®é réng xung)

t = t1+ t2+ t3

T = t0+ t

t1 lµ thêi gian ®i lªn cña xung

t2 lµ thêi gian ®Ønh xung

t3 lµ thêi gian ®i xuèng cña xung

T chu kú xung

I Biªn ®é xung ( lµ c­­êng ®é xung khi m¹nh nhÊt)

3.2.2 Ph©n lo¹i dßng ®iÖn xung

§Ó ph©n lo¹i dßng ®iÖn xung ng­êi ta c¨n cø vµo:

+ TÇn sè: Dßng ®iÖn xung cã tÇn sè thÊp tõ 1- 1000 Hz

Dßng ®iÖn xung cã tÇn sè trung tõ 1000- 20000Hz

+ C¨n cø vµo lo¹i dßng ®iÖn : dßng ®iÖn xung mét chiÒu, xoay chiÒu.

+ C¨n cø vµo chÕ ®é ph¸t xung

– Dßng xung liªn tôc

– Dßng xung ng¾t qu·n

–  Dßng xung biÕn ®iÖu vÒ biªn ®é

–  Dßng xung biÕn ®iÖu vÒ tÇn sè

 

3.3. C¸c dßng xung øng dông trong ®iÒu trÞ

 

+ Dßng Faradic ( gai nhän):  t1 vµ t3 ng¾n, t2 =0 ,f= 100Hz

Trong ®iÒu trÞ ng­êi ta dïng c¸c dßng Faradic sau:

+ Dòng giao thoa là dòng tạo ra do hai dòng xung có tần số khác nhau đặt vuông góc với nhau sẽ giao thoa với nhau trong tổ chức sâu tạo ra dòng điện xung tần số thấp có tác dụng điều trị

3.4. Tác dụng sinh học của dòng điện xung

3.4.1. Phản ứng của cơ thể đối với dòng điện xung.

Khi cho dòng điện xung chạy qua cơ thể , tăng dần cư­ờng độ đến 1 giá trị nào đó bệnh nhân bắt đầu có cảm giác lâm châm như­ kiến bò, kim châm (ngư­ỡng cảm giác). Tăng tiếp tục cư­ờng độ dòng điện sẽ thấy rung cơ ( ngưỡng rung). Tiếp tục tăng cư­ờng độ dòng điện cơ bắt đầu co thắt (ngư­ỡng co cơ) và tới một giới hạn nào đó bắt đầu có cảm giác đau (ngư­ỡng đau)

Khi cư­ờng độ dòng điện xung đạt đư­ợc ở khoảng giữa ngư­ỡng cảm giác và ngưỡng đau ngư­ời ta gọi là vùng có hiệu lực điều trị

3.4.2. Tác dụng sinh học của dòng điện xung.

Dòng điện xung khi tác động lên cơ thể sẽ gây ra 2 tác dụng cơ bản: kích thích gây hư­ng phấn thần kinh và ức chế làm giảm hư­ng phấn thần kinh.

Nếu tần số dòng điện càng tăng thì tính kích thích càng tăng nhưng chỉ tới 50Hz. Nếu tần số dòng điện tiếp tục tăng lên trên 50Hz thì tính kích thích sẽ giảm dần rồi chuyển sang tác dụng ức chế,

+ Tác dụng giảm đau: Để giải thích tác dụng giảm đau của dòng điện xung có 3 thuyết đưa ra

– Thuyết cổng kiểm soát (gate control) thuyết này do Meltzack và Wall đề xuất . Theo thuyết này các xung động có tần số < 50Hz, độ dốc đứng, độ rộng xung hẹp thì đư­ợc dẫn truyền chủ yếu theo sợi nhỏ (Ad và sợi C) gây ức chế neuron trung gian và xung đi lên đồi thị gây đau “cổng mở”. Các xung có tần số > 50Hz , xung thoải, độ rộng xung lớn thì xung động chủ yếu dẫn truyền theo sợi to ( Aa, Ab ) đến hưng phấn neuron trung gian gây ra ức chế tr­ớc xynap giảm dẫn truyền lên trung ương “cổng đóng”

– Thuyết về sự giải phóng endorphin: Sjoloud và Erikson đề xuất. Theo thuyết nàythì trong các trư­ờng hợp đau mạn tính có thể do giảm hoạt tính của hệ endorphin hoặc tăng tiêu hủy endorphin ở tổ chức thần kinh. Hệ thần kinh trung ư­ơng dư­ới tác dụng của dòng điện sẽ làm tăng giải phóng endorphin ở tổ chức thần kinh, endorphin như­ một morphin nội sinh có tác dụng giảm đau mạnh.

– Thuyết về sự ngư­ng trệ sau kích thích của hệ thần kinh trung ư­ơng do Sato và Schmid đề xuất. Theo thuyết này dùng dòng điện xung kích thích chọn lọc vào các sợi thần kinh gây ức chế thần kinh trung ương gây giảm đau.

+ Kích thích co cơ: Với các cơ bị bại liệt, giảm tr­ương lực cơ do tổn thương thần kinh dùng dòng xung có tần số < 50Hz, độ dốc xung lớn, độ rộng xung hẹp. Các dòng xung thích hợp là dòng xung hình gai nhọn, xung hình chữ nhật.

+ Giảm co cứng cơ: dòng điện xung được sử dụng trong điều trị liệt cứng, chấn thư­ơng, co thắt cơ do đau sử dụng dòng điện xung có tác dụng ức chế như­ dòng xung Bernard, dòng giao thoa.

+ Tăng cư­ờng dinh dưỡng tuần hoàn dùng dòng điện xungcó độ rộng xung lớn, tần số xung >100Hz

+ Dòng điện xung có tác dụng chống viêm dựa trên cơ sở tăng c­ờng dinh dưỡng tuần hoàn, chuyển hóa, giảm phù nề. Thư­ờng tác dụng với viêm không nhiễm khuẩn.

3.5. Chỉ định và chống chỉ định điều trị bằng dòng điện xung.

3.5.1. Chỉ định

– Giảm đau do chấn thư­ơng, viêm mãn (viêm rễ thần kinh, viêm khớp, bệnh Zona thần kinh

– Kích thích cơ: teo cơ, cơ liệt do tổn thư­ơng thần kinh ngoại vi

– Giảm phù nề do chấn thư­ơng

– Điều hòa rối loạn thần kinh ngoại vi( do lạnh, do chấn thư­ơng, bệnh Reynaud…)

– Tăng nhu động cơ trơn: Giãn dạ dày, táo bón, liệt cơ bàng quang…

– Chống viêm không nhiễm khuẩn,

3.5.2. Chống chỉ định

+ Chống chỉ định tuyệt đối.

–  Đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu

–  Các khối u

–  Viêm nhiễm khuẩn đang tạo mủ

–  Lao xư­ơng khớp

–  Viêm tắc tĩnh mạch

–  Ngư­ời mang máy tạo nhịp

+ Chống chỉ định t­ương đối

–  Trẻ nhỏ không kiểm soát đư­ợc, ngư­ời rối loạn tâm thần

–  Vùng da đặt điện cực bị tổn thư­ơng

–  Phụ nữ có thai

Tài liệu tham khảo.

– Bài giảng VLTL – PHCN. HVQY, 2006

– Bài giảng VLTL – PHCN. Trường đại học y Hà nội, NXB YH, 2003.

– Vật lý lý sinh y học . Trường đại học y Hà nội. NXB YH, 2006.

 


Dịch vụ thiết kế website wordpress